Ngữ hệ

Nhóm các ngôn ngữ có nguồn gốc từ cùng một ngôn ngữ nguyên thủy
(đổi hướng từ Hệ ngôn ngữ)

Ngữ hệ hay họ ngôn ngữ là một tập hợp các ngôn ngữ được gộp lại dựa trên quan hệ "di truyền" (ở đây đang dùng với nghĩa bóng chứ không liên quan gì đến sinh học),[1] nghĩa là các đặc điểm được kế thừa từ một ngôn ngữ chung duy nhất, gọi là ngôn ngữ nguyên thủy (proto-language) hay ngôn ngữ tổ tiên. Các ngôn ngữ sinh ra từ ngôn ngữ chung đó được các nhà ngôn học gọi là các ngôn ngữ con gái (daughter language). Sở dĩ gọi là họ ngôn ngữ bởi vì nó phản ánh mô hình cây trong nghiên cứu ngôn ngữ học lịch sử, có điểm gần giống với gia phả hoặc cây phát sinh chủng loại dùng trong sinh học tiến hóa.

Phân bố năm 2005 của các ngữ hệ chính trên thế giới (vài trường hợp là nhóm ngôn ngữ địa lý, không dựa trên "di truyền"). Các nhánh con của các ngữ hệ được lược bỏ.
Nếu muốn chi tiết hơn, xem Distribution of languages on Earth.

Theo Ethnologue, số lượng ngôn ngữ sống của con người trên thế giới là 7.139, phân bố ở 142 ngữ hệ khác nhau.[2][3] "Ngôn ngữ sống" là những ngôn ngữ vẫn được sử dụng làm phương tiện giao tiếp chính trong một nhóm người; ngôn ngữ chết là ngôn ngữ không còn người nói; ngôn ngữ tuyệt chủng là ngôn ngữ không còn người nói không có ngôn ngữ hậu duệ. Ngoài ra, còn một số ít các ngôn ngữ chưa được nghiên cứu chuyên sâu để được phân loại; đôi khi, còn có cả các ngôn ngữ chưa được biết đến và chỉ được nói bởi một cộng đồng biệt lập nào đó.

Sự phân loại và sắp xếp các ngôn ngữ trên các nhánh của một ngữ hệ phải dựa trên cơ sở ngành ngôn ngữ học so sánh. Các ngôn ngữ chị em là các ngôn ngữ có quan hệ "di truyền", bắt nguồn từ một tổ tiên chung. Những người nói cùng một ngữ hệ thì được gọi là một cộng đồng ngôn ngữ. Sự phân tách ngôn ngữ gốc thành các ngôn ngữ con xảy ra bởi sự tách biệt địa lý hoặc tách biệt các cộng đồng ngôn ngữ. Từ đó mà các nhánh dần dần phát triển thành các phương ngữ rồi thành các đơn vị ngôn ngữ riêng biệt. Các cá nhân thuộc các cộng đồng ngôn ngữ khác nhau có thể tiếp nhận ngôn ngữ từ một ngữ hệ khác thông qua quá trình dịch chuyển ngôn ngữ.[4]

Các ngôn ngữ chị em bảo lưu một số đặc điểm nhất định từ tổ tiên; tức là các đặc điểm của ngôn ngữ nguyên thủy mà không do sự tình cờ hoặc sự vay mượn từ ngôn ngữ khác (còn gọi là sự hội tụ ngôn ngữ). Các nhà ngôn học phân loại nhánh/nhóm của một ngữ hệ dựa trên những đổi mới được chia sẻ; tức là các đặc điểm chung của một số ngôn ngữ nhưng không phải tất cả ngôn ngữ trong ngữ hệ. Ví dụ, ngữ tộc German được nhóm lại do chúng chia sẻ vốn từ vựng và các đặc điểm ngữ pháp giống nhau, không hiện diện ở tiếng Ấn-Âu nguyên thủy (ngôn ngữ tổ tiên của ngữ tộc German một số ngữ tộc khác). Những đặc điểm này được gọi là những đổi mới xảy ra riêng ở tiếng Proto-German (ngôn ngữ tổ tiên của duy nhất ngữ tộc German và cũng chính là hậu duệ của tiếng Proto-Ấn-Âu).

Cấu trúc của một ngữ hệ

Ngữ hệ có thể được chia thành các đơn vị nhỏ hơn, được gọi là các nhánh vì phương pháp sử dụng mô hình cây trong ngôn ngữ học lịch sử. Một ngữ hệ được gọi là đơn ngành khi và chỉ khi tất cả các ngôn ngữ thành viên có nguồn gốc từ một tổ tiên chung và tất cả các ngôn ngữ hậu duệ đã được chứng thực của tổ tiên đó đều được bao gồm trong ngữ hệ. (Thuật ngữ này tương đương với Nhánh trong sinh học.) Một số thuật ngữ còn được sử dụng để chỉ nhánh ngôn ngữ nhỏ hơn trong giới ngôn học Việt Nam là: ngữ chi, ngữ tộc, v.v

Một số nhà phân loại học hạn chế dùng thuật ngữ họ ngôn ngữ, nhưng vẫn chưa có quy ước về vấn đề này. Những người dùng thuật ngữ như vậy cũng chia nhỏ các nhánh thành các nhóm (groups) rồi chia tiếp thành các phức hợp (complexes). Họ cao nhất thường được gọi là ngành (phylum hoặc stock). Các nhánh càng gần nhau thì các ngôn ngữ càng có mối quan hệ gần gũi với nhau. Tức là nếu ngôn ngữ gốc tách ra làm bốn nhánh và một ngôn ngữ chị em xuất hiện ở nhánh thứ tư đó, thì hai ngôn ngữ chị em này có quan hệ mật thiết với nhau hơn là ngôn ngữ tổ tiên chung đó.

Thuật ngữ macrofamily (liên họ) hoặc superfamily (siêu họ) đôi khi cũng được áp dụng cho các nhóm ngôn ngữ được đề xuất để gộp các ngữ hệ lớn lại. Tuy vậy cũng phải nói rằng, hầu hết những siêu họ ngôn ngữ này thường không có cơ sở hay bằng chứng thuyết phục dựa trên ngôn học.

Dãy phương ngôn

Một số ngữ hệ gần gũi, và nhiều nhánh trong các ngữ hệ lớn hơn, tạo nên một dãy phương ngữ (dialect continuum) khiến ranh giới giữa một phương ngữ và một ngôn ngữ trở nên lu mờ. Tuy nhiên, khi sự khác biệt ngôn ngữ giữa các vùng ở hai đầu cực của dãy liên tục trở nên quá lớn đến mức không còn tính thông hiểu lẫn nhau (mutual intelligibility), ví dụ: ngôi làng A hiểu tiếng nói của ngôi làng B, ngôi làng B hiểu tiếng nói của ngôi làng C, nhưng ngôi làng A lại không tài nào hiểu được tiếng nói của ngôi làng C, thì dãy liên tục không còn được coi là một ngôn ngữ đơn lẻ nữa.

Ngôn ngữ tách biệt

Hầu hêt các ngôn ngữ trên thế giới đều thuộc một ngữ hệ lớn hay nhỏ nào đó. Những ngôn ngữ không có họ hàng (hoặc chưa được chứng minh một cách thuyết phục là thuộc về một ngữ hệ nào đó) được gọi là ngôn ngữ tách biệt/biệt lập (language isolate), về cơ bản là một ngữ hệ chỉ bao gồm một duy nhất ngôn ngữ ấy. Hiện có khoảng 129 ngôn ngữ tách biệt được biết đến.[5] Ví dụ như tiếng Basque ở châu Âu, tiếng Purépecha ở miền tây Mexico, v.v. Tất nhiên, những ngôn ngữ này hoàn toàn có khả năng thuộc về một ngữ hệ lớn hơn, nhưng do thời gian phân tách đã từ rất xa xưa nên chúng không còn để lại dấu vết nào; do vậy, những ngôn ngữ này sẽ vẫn được coi là tách biệt chừng nào ta không có các bằng chứng mới.

Người ta thường hiểu lầm rằng các biệt ngữ được phân loại như vậy là do chúng ta không có đủ dữ liệu ngôn học. Điều này hoàn toàn sai, vì một ngôn ngữ biệt lập được phân loại như vậy chính là do ta đã biết quá đủ về ngôn ngữ đó rồi, nên mới đem đi so sánh với các ngôn ngữ khác được.[5]

Một ngôn ngữ tạo thành một nhánh riêng trong một ngữ hệ, chẳng hạn như tiếng Albaniatiếng Armenia của ngữ hệ Ấn-Âu, đôi khi cũng được gọi là ngôn ngữ biệt lập, nhưng ý nghĩa của từ "biệt lập" trong trường hợp này hoàn toàn khác, ở đây nhằm nhấn mạnh sự tách biệt của chúng khỏi các nhánh khác trong cùng một ngữ hệ. Ngược lại, tiếng Basque là một ngôn ngữ biệt lập tuyệt đối: nó chưa được chứng minh liên quan đến bất kỳ ngôn ngữ hiện đại nào khác.

Ngôn ngữ nguyên thủy

Một ngôn ngữ nguyên thủy, sơ ngữ (proto-language) hay ngôn ngữ mẹ là tổ tiên của tất cả các ngôn ngữ trong một ngữ hệ. Tổ tiên chung của một ngữ hệ hiếm khi được chứng thực với văn liệu hẳn hoi, vì những ngôn ngữ này được nói vào thời điểm cộng đồng nói chưa ghi chép lại hoặc không biết ghi chép. Tuy vậy, các nhà ngôn học có thể vận dụng phương pháp so sánh (so sánh nhiều ngôn ngữ với nhau để tìm ra các quy luật, điểm tương đồng rồi suy luận để tìm ra nguồn gốc chung) để phục dựng lại ngôn ngữ nguyên thủy. Phương pháp này được áp dụng lần đầu tiên bởi nhà ngôn học August Schleicher vào thế kỷ 19. Ví dụ, tổ tiên chung có thể được phục dựng của ngữ hệ Ấn-Âu được gọi là tiếng Ấn-Âu nguyên thủy v.v. Các văn liệu ghi chép thứ tiếng giả định này chưa từng tồn tại nhưng nhờ phương pháp so sánh, ta đã có thể suy đoán được hệ thống âm thanh của ngôn ngữ đã chết từ lâu này.

Phân loại

Các ngữ hệ lớn

Ethnologue 24 (2021) liệt kê các ngữ hệ chứa ít nhất 1% trong số 7.139 ngôn ngữ đã biết trên thế giới sau đây:

  1. Niger–Congo (1.542 ngôn ngữ) (21,7%)
  2. Nam Đảo (1.257 ngôn ngữ) (17,7%)
  3. Liên New Guinea (482 ngôn ngữ) (6,8%)
  4. Hán-Tạng (455 ngôn ngữ) (6,4%)
  5. Ấn-Âu (448 ngôn ngữ) (6,3%)
  6. Úc [chưa rõ] (381 ngôn ngữ) (5,4%)
  7. Phi-Á (377 ngôn ngữ) (5,3%)
  8. Nin-Sahara [chưa rõ] (206 ngôn ngữ) (2,9%)
  9. Oto-Mangue (178 ngôn ngữ) (2,5%)
  10. Nam Á (167 ngôn ngữ) (2,3%)
  11. Thái–Kadai (91 ngôn ngữ) (1,3%)
  12. Dravidia (86 ngôn ngữ) (1,2%)
  13. Tupi (76 ngôn ngữ) (1,1%)

Glottolog 4.4 (2021) liệt kê các ngữ hệ lớn sau, gồm 8494 ngôn ngữ:

  1. Đại Tây Dương–Congo (1.403 ngôn ngữ)
  2. Nam Đảo (1.274 ngôn ngữ)
  3. Ấn-Âu (583 ngôn ngữ)
  4. Hán-Tạng (497 ngôn ngữ)
  5. Phi-Á (377 ngôn ngữ)
  6. Liên New Guinea hạt nhân (317 ngôn ngữ)
  7. Pama–Nyungar (250 ngôn ngữ)
  8. Oto-Mangue (181 ngôn ngữ)
  9. Nam Á (157 ngôn ngữ)
  10. Thái–Kadai (95 ngôn ngữ)
  11. Dravidia (79 ngôn ngữ)
  12. Arawak (77 ngôn ngữ)
  13. Mande (75 ngôn ngữ)
  14. Tupi (71 ngôn ngữ)

Số lượng ngôn ngữ dao động tùy thuộc vào cách phân biệt phương ngữ và ngôn ngữ; ví dụ, nhà ngôn học Lyle Campbell chỉ công nhận 27 ngôn ngữ thuộc hệ Oto-Mangue; dù rằng Campbell, EthnologueGlottolog không đồng quan điểm về ngôn ngữ nào được gộp vào hệ này.

Danh sách các ngữ hệ

Dưới đây là danh sách liệt kê các ngữ hệ không phải ngôn ngữ ký hiệu:

 
Sơ đồ phân bố ngữ hệ tại châu Phi
 
Sơ đồ phân bố ngữ hệ Nam Đảo
 
Sơ đồ phân bố ngữ hệ tại Đông Nam Á lục địa
 
Sơ đồ phân bố các nhánh lớn của ngữ hệ Dravidia
 
Sơ đồ phân bố các nhánh chính của hệ Ấn-Âu tại đại lục Á-Âu
 
Sơ đồ phân bố các ngôn ngữ Altai tại đại lục Á-Âu
 
Các ngôn ngữ bản địa của Papua
 
Các ngôn ngữ bản địa của Úc
 
Phân bố của các ngôn ngữ thời kỳ tiền thực dân phía bắc Mexico
 
Các ngữ hệ lớn tại Nam Mỹ
Danh phápSố ngôn ngữ hiện tạiSố người nói hiện tại[6]Phân bố địa lýNgữ hệ cao hơn được đề xuất
Ngữ hệ Phi-Á366499.294.669Châu Phi, Á-Âu
Ngữ hệ Niger–Congo (đề xuất)1.524519.814.033Châu Phi
Nhóm ngôn ngữ Đại Tây Dương-Congo1.453500.000.000Châu PhiNiger–Congo
Ngữ hệ Mande5027.003.000Châu PhiNiger–Congo
Ngữ hệ Dogon19630.820Châu PhiNiger–Congo
Ngữ hệ Ijoid103.221.650Châu PhiNiger–Congo
Ngữ hệ Ubangi272.500.000Châu PhiNiger–Congo
Ngữ hệ Khoe–Kwadi12337.337Châu PhiKhoisan (lỗi thời)
Ngữ hệ Kxʼa4104.000Châu PhiKhoisan (lỗi thời)
Ngữ hệ Tuu22.500Châu PhiKhoisan (lỗi thời)
Ngữ hệ Nin-Sahara (đề xuất)19953.359.610Châu Phi
Ngữ hệ Berta31.800.000Châu PhiNin-Sahara
Ngữ hệ Bʼaga5253.680Châu PhiNin-Sahara
Ngữ hệ Fur2786.900Châu PhiNin-Sahara
Ngữ hệ Kadu6120.600Châu PhiNin-Sahara
Ngữ hệ Koman594.000Châu PhiNin-Sahara
Ngữ hệ Kunama2244.570Châu PhiNin-Sahara
Ngữ hệ Kuliak314.070Châu PhiNin-Sahara
Ngữ hệ Maban91.115.260Châu PhiNin-Sahara
Ngữ hệ Sahara1010.940.500Châu PhiNin-Sahara
Nhóm ngôn ngữ Songhay113.228.000Châu PhiNin-Sahara
Ngữ hệ Trung Sudan659.145.280Châu PhiNin-Sahara
Ngữ hệ Đông Sudan9435.692.310Châu PhiNin-Sahara
Ngữ hệ Ấn-Âu4483.237.999.904Á-Âu
Ngữ hệ Tyrseni(3)tuyệt chủngÁ-Âu
Ngữ hệ Ural3720.716.457Á-Âu
Ngữ hệ Turk35179.945.933Á-ÂuAltai (bị bác bỏ)
Ngữ hệ Hurro-Urartia2tuyệt chủngÁ-Âu
Ngữ hệ Tây Bắc Kavkaz41.655.000Á-ÂuKavkaz
Ngữ hệ Đông Bắc Kavkaz29[7]4.155.258Á-ÂuKavkaz, Alarodian
Ngữ hệ Kartvelia54.850.000Á-Âu
Ngữ hệ Dravida84252.807.610Á-Âu
Ngữ hệ Önge2296Á-Âu
Ngữ hệ Enisei2211Á-ÂuDené–Yeniseian (rất khả thi)
Ngữ hệ Yukaghir2740Á-Âu
Ngữ hệ Hán-Tạng4531.385.995.195Á-Âu
Ngữ hệ H'Mông-Miền389.332.070Á-Âu
Nhóm ngôn ngữ Siangic23.500Á-ÂuHán-Tạng
Ngữ hệ Digaro246.000Á-ÂuHán-Tạng
Nhóm ngôn ngữ Kho-Bwa59.000Á-ÂuHán-Tạng
Ngữ hệ Kra-Dai9481.549.828Á-ÂuNam Đảo-Tai
Ngữ hệ Nam Á169116.323.040Á-Âu
Ngữ hệ Nam Đảo1.223325.862.510Châu Phi, Á-Âu, Châu Đại DươngNam Đảo-Tai
Ngữ hệ Tungus1155.800Á-ÂuAltai (bị bác bỏ)
Ngữ hệ Mông Cổ137.269.480Á-ÂuAltai (bị bác bỏ)
Ngữ hệ Triều Tiên277.269.890Á-ÂuAltai (bị bác bỏ)
Ngữ hệ Nivkh2200Á-Âu
Ngữ hệ Nhật Bản12129.240.180Á-ÂuAltai (bị bác bỏ)
Ngữ hệ Ainu32Á-ÂuAltai (bị bác bỏ)
Ngữ hệ Chukotka-Kamchatka56.875Á-Âu
Ngữ hệ Liên New Guinea4763.540.024New Guinea
Ngữ hệ Baining613.800New Guinea
Ngữ hệ Thượng Tami1517.080New Guinea
Ngữ hệ Trung Solomon414.810New Guinea
Ngữ hệ Đông Bird's Head – Sentani (đề xuất)871.730New GuineaTây Papua mở rộng
Ngữ hệ Oriomo46.760New Guinea
Ngữ hệ Đông Vịnh Geelvink128.005New Guinea
Ngữ hệ Fas22.840New GuineaLeft May – Kwomtari, Kwomtari–Fas
Ngữ hệ Kwomtari31.510New GuineaLeft May – Kwomtari, Kwomtari–Fas
Ngữ hệ Lakes Plain198.455New Guinea
Ngữ hệ Left May62.005New GuineaLeft May – Kwomtari
Ngữ hệ Mairasi34.385New Guinea
Ngữ hệ Nimboran58.500New Guinea
Ngữ hệ Bắc Bougainville410.020New Guinea
Ngữ hệ Piawi22.600New Guinea
Ngữ hệ Ramu – Hạ Sepik (đề xuất)3265.830New Guinea
Ngữ hệ Senagis22.960New Guinea
Ngữ hệ Sepik (đề xuất)55162.704New Guinea
Ngữ hệ Skou85.665New Guinea
Ngữ hệ Nam Bougainville968.700New Guinea
Ngữ hệ Tor–Kwerba2416.195New Guinea
Ngữ hệ Torricelli57113.705New Guinea
Ngữ hệ Liên-Fly – Sông Bulaka (đề xuất)2216.312New Guinea
Ngữ hệ Yele – Tây New Britain (đề xuất)36.550New Guinea
Ngữ hệ Tây Papua (đề xuất)23269.425New Guinea
Ngữ hệ Yuat67.700New Guinea
Ngữ hệ Pama–Nyungar30023.539Úc
Ngữ hệ Arnhem Land (đề xuất)71.811Úc
Ngữ hệ Bunuban2100Úc
Ngữ hệ Gunwinyguan51.314Úc
Ngữ hệ Jarrakan3130Úc
Ngữ hệ Limilngan (đề xuất)123Úc
Ngữ hệ Mirndi3261Úc
Ngữ hệ Nyulnyula394Úc
Ngữ hệ Nam Daly (đề xuất)21.980Úc
Ngữ hệ Tangkic3 hoặc 473Úc
Ngữ hệ Wagaydyic25Úc
Ngữ hệ Tây Daly321Úc
Ngữ hệ Worrorra3108Úc
Ngữ hệ Eskimo-Aleut10108.705Bắc Mỹ, Á-Âu
Ngữ hệ Na-Dené44208.552Bắc MỹDené-Enisei (rất khả thi)
Ngữ hệ Penutian (đề xuất)163.513Bắc Mỹ
Ngữ hệ Tsimshian42.910Bắc MỹPenutian (tranh cãi)
Ngữ hệ Wakasha6710Bắc Mỹ
Ngữ hệ Salish251.969Bắc Mỹ
Ngữ hệ Chimakuan23Bắc Mỹ
Ngữ hệ Chinook4tuyệt chủngBắc MỹPenutian (tranh cãi)
Ngữ hệ Kalapuya3tuyệt chủngBắc MỹPenutian (tranh cãi)
Ngữ hệ Coosan2tuyệt chủngBắc MỹPenutian (tranh cãi)
Ngữ hệ Cao nguyên Penutian4145Bắc MỹPenutian (tranh cãi)
Ngữ hệ Hokan (đề xuất)217.171Bắc Mỹ
Ngữ hệ Shastan4tuyệt chủngBắc MỹHokan (tranh cãi)
Ngữ hệ Palaihnih210Bắc MỹHokan (tranh cãi)
Ngữ hệ Yuki–Wappo (đề xuất)2tuyệt chủngBắc Mỹ
Ngữ hệ Pomo747Bắc MỹHokan (tranh cãi)
Ngữ hệ Wintua1tuyệt chủngBắc MỹPenutian (tranh cãi)
Ngữ hệ Maidua43Bắc MỹPenutian (tranh cãi)
Ngữ hệ Yok-Utia (đề xuất)4235Bắc MỹPenutian (tranh cãi)
Ngữ hệ Utia1118Bắc MỹYok-Utian (rất khả thi)
Ngữ hệ Yokuts450Bắc MỹYok-Utian (rất khả thi)
Ngữ hệ Chumasha6tuyệt chủngBắc Mỹ
Ngữ hệ Takic635Bắc Mỹ
Ngữ hệ Ute-Aztec581.910.442Bắc MỹAztec–Tanoan (rất khả thi)
Ngữ hệ Yuman–Cochimí123.710Bắc MỹHokan (tranh cãi)
Ngữ hệ Sioux1433.399Bắc Mỹ
Ngữ hệ Algic41214.768Bắc Mỹ
Ngữ hệ Keres210.670Bắc Mỹ
Ngữ hệ Kiowa–Tanoan66.000Bắc Mỹ
Ngữ hệ Caddoa546Bắc Mỹ
Ngữ hệ Comecruda3tuyệt chủngBắc Mỹ
Ngữ hệ Totonac12282.250Bắc MỹTotozoque (rất khả thi)
Ngữ hệ Oto-Mangue1761.678.214Bắc Mỹ
Ngữ hệ Mixe–Zoque17153.612Bắc MỹTotozoque (rất khả thi)
Ngữ hệ Tequistlatec35.494Bắc MỹHokan (tranh cãi)
Ngữ hệ Muskogean615.640Bắc MỹVịnh (rất khả thi)
Ngữ hệ Maya316.522.182Bắc Mỹ
Ngữ hệ Xinca(.)tuyệt chủngBắc MỹĐại-Chibchan (tranh cãi)
Ngữ hệ Jicaque2500Bắc MỹHokan (tranh cãi)
Ngữ hệ Lenca2tuyệt chủngBắc MỹĐại-Chibchan, Hokan (tranh cãi)
Ngữ hệ Misumalpa5709.000Bắc MỹĐại-Chibchan, Hokan (tranh cãi)
Ngữ hệ Iroquois914.543Bắc Mỹ
Ngữ hệ Arawak54699.709Bắc Mỹ, Nam Mỹ
Ngữ hệ Chibchan20306.267Bắc Mỹ, Nam MỹĐại-Chibchan (tranh cãi)
Ngữ hệ Choco7114.600Bắc Mỹ, Nam Mỹ
Ngữ hệ Carib2967.376Bắc Mỹ, Nam MỹJe–Tupi–Carib (rất khả thi)
Ngữ hệ Jirajaran3tuyệt chủngNam Mỹ
Ngữ hệ Timote(2)tuyệt chủngNam Mỹ
Ngữ hệ Barbacoan324.800Nam MỹĐại-Paesan (tranh cãi)
Ngữ hệ Esmeralda–Yaruroan (đề xuất)16.000Nam Mỹ
Ngữ hệ Jivaroan489.630Nam Mỹ
Ngữ hệ Catacaoan(3)tuyệt chủngNam MỹSechura–Catacao (tranh cãi)
Ngữ hệ Chimuan (đề xuất)(3)tuyệt chủngNam Mỹ
Ngữ hệ Cañari–Puruhá (đề xuất)2tuyệt chủngNam MỹChimuan (tranh cãi)
Ngữ hệ Quechua457.768.820Nam Mỹ
Ngữ hệ Aymara32.808.740Nam Mỹ
Ngữ hệ Uru–Chipaya21.200Nam Mỹ
Ngữ hệ Huarpe3?Nam Mỹ
Ngữ hệ Araucania2262.000Nam Mỹ
Ngữ hệ Chonan(6)tuyệt chủngNam MỹMoseten–Chonan, Đại-Panoan (tranh cãi)
Ngữ hệ Alacalufan112Nam Mỹ
Ngữ hệ Guajiboan539.290Nam Mỹ
Ngữ hệ Đại-Puinavean (đề xuất)13.000Nam Mỹ
Ngữ hệ Tiniguan21Nam Mỹ
Ngữ hệ Kakua-Nukak2610Nam MỹĐại-Puinavean (tranh cãi)
Ngữ hệ Otomákoan2tuyệt chủngNam MỹĐại-Otomákoan (tranh cãi)
Ngữ hệ Piaroa–Saliban (đề xuất)318.630Nam Mỹ
Ngữ hệ Piaroan214.870Nam MỹPiaroa–Saliban (tranh cãi)
Ngữ hệ Nadahup42.894Nam MỹĐại-Puinavean (tranh cãi)
Ngữ hệ Yanomaman431.670Nam Mỹ
Ngữ hệ Arutani–Sape (đề xuất)247Nam MỹĐại-Puinavean (tranh cãi)
Ngữ hệ Andoque–Urequena (đề xuất)2370Nam Mỹ
Ngữ hệ Tucanoan2330.308Nam Mỹ
Ngữ hệ Boran21.500Nam MỹBora–Witoto (tranh cãi)
Ngữ hệ Witotoan717.478Nam MỹBora–Witoto (tranh cãi)
Ngữ hệ Peba–Yaguan15.700Nam MỹSaparo–Yawan (tranh cãi)
Ngữ hệ Záparo390Nam MỹSaparo–Yawan (tranh cãi)
Ngữ hệ Tequiraca–Canichana (đề xuất)(2)tuyệt chủngNam Mỹ
Ngữ hệ Hibito–Cholon (đề xuất)2tuyệt chủngNam Mỹ
Ngữ hệ Cahuapanan210.370Nam Mỹ
Ngữ hệ Ticuna–Yuri (đề xuất)248.580Nam Mỹ
Ngữ hệ Panoan2548.557Nam MỹPano-Tacanan, Đại-Panoan (tranh cãi)
Ngữ hệ Tacanan62.982Nam MỹPano-Tacanan, Đại-Panoan (tranh cãi)
Ngữ hệ Arawa85.870Nam Mỹ
Ngữ hệ Katukinan210Nam MỹHarákmbut–Katukinan, Đại-Puinavean (tranh cãi)
Ngữ hệ Harákmbut22.220Nam MỹHarákmbut–Katukinan, Đại-Otomákoan (tranh cãi)
Ngữ hệ Moseten15.320Nam MỹMoseten–Chonan, Đại-Panoan (tranh cãi)
Ngữ hệ Tupi665.026.502Nam MỹJe–Tupi–Carib (rất khả thi)
Ngữ hệ Chapacura42.019Nam MỹWamo–Chapakura (tranh cãi)
Ngữ hệ Mura1360Nam Mỹ
Ngữ hệ Jabutian240Nam MỹĐại-Jê (tranh cãi)
Ngữ hệ Katembri–Taruma (đề xuất)110Nam Mỹ
Ngữ hệ Nambikwaran61.068Nam Mỹ
Ngữ hệ Bororoan31.392Nam MỹĐại-Jê (tranh cãi)
Ngữ hệ Zamucoan25.900Nam Mỹ
Ngữ hệ Maskoy620.728Nam Mỹ
Ngữ hệ Mataco760.280Nam MỹMataco–Guaicuru (tranh cãi)
Ngữ hệ Guaicuruan449.350Nam MỹMataco–Guaicuru (tranh cãi)
Ngữ hệ Lule–Vilela (đề xuất)210Nam Mỹ
Ngữ hệ Đại-Jê (đề xuất)?51.093Nam MỹJe–Tupi–Carib (rất khả thi)
Ngữ hệ Jê1656.060Nam MỹĐại-Jê, Je–Tupi–Carib (rất khả thi)
Ngữ hệ Charrúa(10)tuyệt chủngNam Mỹ
Ngữ hệ Kamakã4tuyệt chủngNam MỹĐại-Jê (còn tranh cãi)
Ngữ hệ Maxakalían51.270Nam MỹĐại-Jê (tranh cãi)
Ngữ hệ Krenak310Nam MỹĐại-Jê (tranh cãi)
Ngữ hệ Puria2tuyệt chủngNam MỹĐại-Jê (tranh cãi)
Ngôn ngữ phụ trợ quốc tế492.000.000Toàn cầu ?

Xem thêm

Tham khảo

  1. ^ Rowe, Bruce M.; Levine, Diane P. (2015). A Concise Introduction to Linguistics. Routledge. tr. 340–341. ISBN 978-1317349280. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017.
  2. ^ “How many languages are there in the world?”. Ethnologue (bằng tiếng Anh). ngày 3 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2021.
  3. ^ “What are the largest language families?”. Ethnologue (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2020.
  4. ^ Dimmendaal, Gerrit J. (2011). Historical Linguistics and the Comparative Study of African Languages. John Benjamins Publishing. tr. 336. ISBN 978-9027287229. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2017.
  5. ^ a b Campbell, Lyle (24 tháng 8 năm 2010). “Language Isolates and Their History, or, What's Weird, Anyway?”. Annual Meeting of the Berkeley Linguistics Society (bằng tiếng Anh). 36 (1): 16–31. doi:10.3765/bls.v36i1.3900. ISSN 2377-1666.
  6. ^ “What are the largest language families?”. Ethnologue. 25 tháng 5 năm 2019.
  7. ^ “North Caucasian”. Ethnologue. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2016.
  • Gordon, Raymond G., Jr. (ed.), 2005. Ethnologue: Languages of the World, Fifteenth edition.

Đọc thêm

  • Boas, Franz (1911). Handbook of American Indian languages. Bureau of American Ethnology, Bulletin 40. 1. Washington: Smithsonian Institution, Bureau of American Ethnology. ISBN 0-8032-5017-7.
  • Boas, Franz. (1922). Handbook of American Indian languages (Vol. 2). Bureau of American Ethnology, Bulletin 40. Washington, D.C.: Government Print Office (Smithsonian Institution, Bureau of American Ethnology).
  • Boas, Franz. (1933). Handbook of American Indian languages (Vol. 3). Native American legal materials collection, title 1227. Glückstadt: J.J. Augustin.
  • Campbell, Lyle. (1997). American Indian languages: The historical linguistics of Native America. New York: Oxford University Press. ISBN 0-19-509427-1.
  • Campbell, Lyle; & Mithun, Marianne (Eds.). (1979). The languages of native America: Historical and comparative assessment. Austin: University of Texas Press.
  • Goddard, Ives (Ed.). (1996). Languages. Handbook of North American Indians (W. C. Sturtevant, General Ed.) (Vol. 17). Washington, D.C.: Smithsonian Institution. ISBN 0-16-048774-9.
  • Goddard, Ives. (1999). Native languages and language families of North America (rev. and enlarged ed. with additions and corrections). [Map]. Lincoln, NE: University of Nebraska Press (Smithsonian Institution). (Updated version of the map in Goddard 1996). ISBN 0-8032-9271-6.
  • Gordon, Raymond G., Jr. (Ed.). (2005). Ethnologue: Languages of the world (15th ed.). Dallas, TX: SIL International. ISBN 1-55671-159-X. (Online version: Ethnologue: Languages of the World).
  • Greenberg, Joseph H. (1966). The Languages of Africa (2nd ed.). Bloomington: Indiana University.
  • Harrison, K. David. (2007) When Languages Die: The Extinction of the World's Languages and the Erosion of Human Knowledge. New York and London: Oxford University Press.
  • Mithun, Marianne. (1999). The languages of Native North America. Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 0-521-23228-7 (hbk); ISBN 0-521-29875-X.
  • Ross, Malcolm. (2005). "Pronouns as a preliminary diagnostic for grouping Papuan languages". In: Andrew Pawley, Robert Attenborough, Robin Hide and Jack Golson, eds, Papuan pasts: cultural, linguistic and biological histories of Papuan-speaking peoples (PDF)
  • Ruhlen, Merritt. (1987). A guide to the world's languages. Stanford: Stanford University Press.
  • Sturtevant, William C. (Ed.). (1978–present). Handbook of North American Indians (Vol. 1–20). Washington, D.C.: Smithsonian Institution. (Vols. 1–3, 16, 18–20 not yet published).
  • Voegelin, C. F. & Voegelin, F. M. (1977). Classification and index of the world's languages. New York: Elsevier.

Liên kết ngoài

🔥 Top keywords: 2112: Doraemon ra đời300 (phim)Anh hùng xạ điêu (phim truyền hình 2003)Bùng phát virus Zika 2015–2016Chuyên gia trang điểmCristiano RonaldoCá đuối quỷDanh sách Tổng thống Hoa KỳDanh sách câu thần chú trong Harry PotterDanh sách tài khoản Instagram có nhiều lượt theo dõi nhấtGiải Oscar cho phim ngắn hay nhấtHoan Ngu Ảnh ThịHầu tướcHọc thuyết tế bàoJason Miller (communications strategist)Lễ hội Chọi trâu Đồ SơnLộc Đỉnh ký (phim 1998)Natapohn TameeruksNinh (họ)Phim truyền hình Đài LoanRobloxThanh thiếu niênThần tượng teenThổ thần tập sựTrang ChínhTập hợp rỗngTỉnh của Thổ Nhĩ KỳVõ Thần Triệu Tử LongXXX (loạt phim)Âu Dương Chấn HoaĐào Trọng ThiĐại học Công giáo ParisĐệ Tứ Cộng hòa PhápĐổng Tiểu UyểnĐài Tiếng nói Việt NamTrang ChínhĐặc biệt:Tìm kiếmNguyễn Ngọc KýBảng xếp hạng bóng đá nam FIFACúp bóng đá trong nhà châu Á 2022Việt NamYouTubeĐặc biệt:Thay đổi gần đâyĐài Truyền hình Việt NamPhạm Bình MinhBão Noru (2022)Tô Anh DũngBão Haiyan (2013)Bảng tuần hoànGiải vô địch bóng đá thế giới 2022Park Min-youngBão nhiệt đới Linda (1997)Hồ Chí MinhJeffrey DahmerThang sức gió BeaufortHoa hậu Hòa bình Việt Nam 2022Bùi Nhật QuangDanh sách di sản thế giới tại Việt NamĐông Nam ÁBão Xangsane (2006)BãoUng ChínhPhó Thủ tướng Chính phủ (Việt Nam)Lionel MessiHà NộiLịch sử Việt NamJan KollerTrung QuốcChiến tranh thế giới thứ haiGoogle DịchThành phố Hồ Chí MinhUEFA Nations LeagueHoa Kỳ